chệnh choạng

Học thuật
Thân thiện
chệnh choạng

Người đàn ông chệnh choạng bước đi trên con đường tối.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • trạng thái mất thăng bằng, nghiêng ngả, chao đảo: Dùng để miêu tả dáng đi, trạng thái di chuyển hoặc vận hành không vững vàng, lảo đảo từ bên này sang bên kia, thường do yếu sức, say xỉn, bị thương hoặc gặp trục trặc.
    • Không vững chắc, không ổn định: Có thể dùng để miêu tả trạng thái không chắc chắn, thiếu sự cân bằng kiểm soát.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Người say rượu đi chệnh choạng trên đường. (Người say rượu đi lảo đảo trên đường.)
    • Bị trúng đạn, chiếc máy bay chệnh choạng lao xuống biển. (Bị trúng đạn, chiếc máy bay chao đảo lao xuống biển.)
    • Sau cơn sốt, anh ấy bước đi còn hơi chệnh choạng. (Sau cơn sốt, anh ấy bước đi còn hơi loạng choạng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong văn miêu tả: Từ thường được dùng trong văn học, báo chí để miêu tả sinh động trạng thái bấp bênh, không vững.
    • Bóng người chệnh choạng trong đêm mưa. (Bóng người lảo đảo trong đêm mưa.)
  • Dùng với nghĩa bóng (ít gặp): Có thể dùng để ám chỉ một tình thế, một kế hoạch hoặc một tổ chức đangtrạng thái không ổn định, dễ đổ vỡ.
    • Công ty đang trong tình thế chệnh choạng trước khủng hoảng. (Công ty đang trong tình thế chông chênh trước khủng hoảng.)
Biến thể từ gần giống
  • Chuệch choạng: (từ , biến thể) Cùng nghĩa với "chệnh choạng".
    • Ông lão đi chuệch choạng trên con đường làng.
  • Loạng choạng: Từ gần nghĩa, chỉ trạng thái đi đứng không vững, dễ ngã.
  • Lảo đảo: Từ gần nghĩa, chỉ sự nghiêng ngả, chao qua chao lại.
  • Chập chững: Thường dùng cho trẻ nhỏ mới tập đi, bước đi chưa vững.
Từ đồng nghĩa
  • Lảo đảo: Nghiêng ngả, không giữ được thăng bằng.
  • Loạng choạng: Đi đứng không vững, xiêu vẹo.
  • Chao đảo: Nghiêng qua nghiêng lại, không ổn định.
  • Xiêu vẹo: Nghiêng lệch, không thẳng đứng.
Từ trái nghĩa
  • Vững vàng: Ở trạng thái cân bằng, chắc chắn, không nghiêng ngả.
  • Vững chãi: Cứng cáp, kiên cố, không dễ lung lay.
  • Thẳng tắp: Thẳng đều, không nghiêng ngả.
Lưu ý sử dụng
  • Chệnh choạng chủ yếu được dùng như một tính từ, thường đứng sau động từ (như "đi", "đứng", "lái") để bổ nghĩa cho hành động đó.
  • Từ này mang sắc thái miêu tả cụ thể, hình tượng, thích hợp cho văn miêu tả hơn ngôn ngữ hành chính, khoa học.
  • Không nên nhầm lẫn với chập chững (thường chỉ trẻ em) hay lóng ngóng (chỉ sự vụng về).
chệnh choạng

Người đàn ông chệnh choạng bước đi trên con đường tối.

  1. tt. ở trạng thái mất thăng bằng, nghiêng ngả, chao đảo bên này, bên kia: chệnh choạng bước đi như người say rượu Bị trúng đạn chiếc máy bay chệnh choạng lao xuống biển.